Thị trường thiếu rau sạch. 06 | 05 | 2008. Lạng Sơn: Mô hình rau sạch ở Văn Quan. 9/18/2007 12:00:00 AM. Lạng Sơn: Mô hình rau sạch ở Văn Quan Tây Hồ - Hà Nội Tel: 0246.2938632/ 0243.9725154 Fax: 0243.9726949 Email: info@agro.gov.vn ©2009 Trung tâm Thông tin PTNNNT. Giấy phép số 287/GP-BC do Năm 2019, HTX Dịch vụ tổng hợp Đa Tốn cung ứng cho nhu cầu thị trường hơn 150 tấn rau, đạt mức lương bình quân 5 triệu đồng/người/tháng. Rau quả trồng theo phương pháp hữu cơ có giá bán cao hơn so với trồng truyền thống, tuy nhiên người tiêu dùng ngày càng ưu chuộng các sản phẩm hữu cơ. Nguồn: nongnghiep.vn. Đắt cũng mua, miễn là tốt cho sức khỏe. Đi một vòng quanh các siêu thị hiện đại như Lotte Mart Người tiêu dùng chọn mua thực phẩm tại một siêu thị ở Hà Nội. với sản phẩm rau bắp cải, ngoài thị trường bán khoảng 10-12 nghìn đồng/kg thì trong các cửa hàng thực phẩm sạch giá dao động ở mức từ 25-30 nghìn đồng/kg; cải bó xôi ngoài thị trường bán 12-15 1. RAU SẠCH VÂN NỘI. Rau sạch Vân Nội chuyên cung cấp các sản phẩm rau sạch uy tín hàng đầu Hà Nội hiện nay. HTX Vân Nội áp dụng công nghệ cao, và những thành tựu khoa học vào việc trồng và canh tác có hiệu quả các loại rau củ quả, cây ăn trái đảm bảo mục tiêu an toàn cho người tiêu dùng, năng suất cao và Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. - Toàn thành phố Hà Nội có tổng diện tích gieo trồng rau các loại gần phân bố ở 22 quận, huyện, thị xã. Năng suất rau xanh trên địa bàn Thành phố luôn ổn định và có xu hướng tăng do người sản xuất chú trọng đầu tư thâm canh và bảo vệ sản xuất. Ảnh minh họa Cụ thể, sản lượng rau hằng năm của thành phố đạt hơn tấn, tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 1,9%/năm. Chủng loại rau gieo trồng khá phong phú với trên 40 loại, chủ yếu gieo trồng ở vụ Đông Xuân. Diện tích rau an toàn của thành phố ổn định tăng 11% so với năm 2015. Năng suất rau an toàn đạt 217tạ/ha, hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 10-20%. Diện tích rau hữu cơ là 50ha, năng suất dự kiến 50 tấn/ha/năm. Hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ cao hơn so với sản xuất rau thông thường từ 20-30%. Thành phố đã hình thành 101 vùng sản xuất rau an toàn tập trung với quy mô từ 20ha trở lên tại các huyện Đông Anh, Thanh Trì, Phúc Thọ, Hoài Đức, Gia Lâm, Chương Mỹ...; trong đó, vùng sản xuất rau an toàn giá trị đạt từ 400-500 triệu đồng/ha/năm. Thành phố xây dựng và vận hành 25 mô hình kiểm tra cộng đồng áp dụng PGS trong sản xuất và tiêu rau an toàn tại 25 xã, phường, thị trấn thuộc 16 quận, huyện, thị xã với tổng diện tích hơn nhằm nâng cao trách nhiệm của người sản xuất, niềm tin của người tiêu dùng đối với rau an toàn... Sản lượng rau xanh của Thành phố đáp ứng được khoảng 65% nhu cầu của người tiêu dùng Thủ đô. Khoảng 60% sản lượng rau an toàn tiêu thụ qua hình thức thương lái thu gom tại các ruộng sản xuất, sau đó, tập kết tại các chợ đầu mối, rồi đưa đến các chợ dân sinh; 40% được tiêu thụ qua các siêu thị, chuỗi thực phẩm, bếp ăn tập thể, các đơn vị chế biến. Năm qua, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện 60 lớp huấn luyện nông dân về IPM rau cho nông dân; 100 lớp tập huấn ngắn hạn về an toàn thực phẩm trong sản xuất rau an toàn cho người. Triển khai, thực hiện 144 thử nghiệm chuyển giao tiến bộ kỹ thuật không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Từ đó, nâng cao kiến thức kỹ năng canh tác, nhận thức về hệ sinh thái cho nông dân, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Minh Hương Theo Trung tâm Khuyến nông Hà Nội, từ 20 ha trồng thử nghiệm, diện tích rau sạch trên địa bàn TP Hà Nội đã tăng 20% mỗi năm. TP Hà Nội hiện quy hoạch được gần ha trồng rau sạch tại 10 vùng thuộc gần 40 xã ngoại thành. Trong đó có các vùng trọng điểm là Vân Nội Đông Anh, Văn Đức, Đặng Xá Gia Lâm, Lĩnh Nam Thanh Trì. Tiêu chuẩn chọn vùng phát triển rau sạch là đất không có dư lượng kim loại nặng, nằm ở vị trí cách 100 m so với quốc lộ, xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nguồn nước ô nhiễm. Ngoài ra còn có hàng loạt quy định khác về quy trình sản xuất và tiêu thụ. Đến nay, lượng rau sạch cung cấp cho thị trường Hà Nội hàng ngày vào khoảng 500 tấn, chiếm gần 30% tổng lượng rau xanh nhưng mức tiêu thụ không ổn định. Nghịch lý cung - cầu Theo ông Hoàng Văn Hồng, Phó Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Hà Nội, khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng và nâng cao khả năng cung ứng rau sạch chính là khâu tiêu thụ. Toàn TP có chưa đến 30 điểm bán rau sạch, cơ sở vật chất kém nên chưa gây được sự chú ý của người mua. Người trồng rau đang phải tự sản, tự tiêu nên dù rất năng động, họ cũng chưa đảm bảo tiêu thụ hết sản phẩm mình làm ra, nhất là lúc chính vụ. Hình thức tiêu thụ chủ yếu là tự tìm đến các bếp ăn tập thể, các trường học, khách sạn... để thiết lập quan hệ mua bán. Đây chỉ là giải pháp tức thời cho việc tiêu thụ rau sạch hiện nay. Ông Nguyễn Mạnh Tùng, Chủ nhiệm HTX Dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam, cho biết cốt lõi của vấn đề là nông dân phải cam kết chịu trách nhiệm đối với mức độ an toàn của rau do mình sản xuất. Trong khi các vùng rau khác “bí” lối ra thì ở HTX Lĩnh Nam lại ở thế chi phối giá thị trường rau sạch Hà Nội. Mỗi ngày, xã này cung cấp cho thị trường hơn 10 tấn rau các loại. Diện tích trồng rau sạch của xã là 110 ha với khoảng 40 chủng loại nhưng chỉ có một tiêu chuẩn chất lượng, giá bán không cao hơn so với các loại rau khác trên thị trường. Rau sạch của Lĩnh Nam được phân phối qua hợp đồng với các cơ quan, trường học, cụm dân cư và một số điểm bán lẻ. 100% sản phẩm đem ra thị trường đều được bao gói, đóng thùng theo quy cách, kèm theo lý lịch rau và niêm phong trong khi vận chuyển, phân phối. Khi “có vấn đề” về chất lượng, chủ nhiệm HTX là người đứng ra ký hợp đồng với khách hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Sau đó, căn cứ vào lý lịch rau trong đó ghi rõ rau do hộ nào sản xuất, ai kiểm định kỹ thuật để quy kết trách nhiệm cụ thể. Bà Nguyễn Thị Toán, người phụ trách tiêu thụ rau Lĩnh Nam, khẳng định gần 3 năm triển khai chương trình rau sạch, chưa có trường hợp nào bị người tiêu dùng khiếu nại. Hà Nội sẽ có ha rau sạch Hiện nay, Hà Nội đang có kế hoạch mở rộng vùng trồng rau sạch lên khoảng ha, tiến tới thực hiện cung cấp 100% rau sạch cho người dân nhằm ngăn ngừa tình trạng ngộ độc thực phẩm. Để thực hiện mục tiêu này, TP đang đề ra những chính sách hỗ trợ người sản xuất như tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn đến từng hộ, quy tụ thành các nhóm, các HTX rau an toàn có địa chỉ cụ thể, hỗ trợ kinh phí xây dựng hệ thống nước tưới, bể rửa rau sau thu hoạch... Sở Thương mại TP sẽ mở thêm 29 điểm kinh doanh rau sạch và tạo điều kiện đưa vào bán tại tất cả các siêu thị. Rau sạch hiện nay khó tiêu thụ một phần do các cơ quan chức năng buông lỏng quản lý. Để khắc phục tình trạng này Sở Khoa học - Công nghệ và Môi trường Hà Nội đang chuẩn bị ban hành tiêu chuẩn cụ thể về chất lượng rau an toàn cho cả nguời sản xuất lẫn kinh doanh. Ngày đăng 09/10/2014, 0802 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG o0o Công trình tham dự Cuộc thi SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2014 Tên công trình NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ RAU SẠCH TẠI HÀ NỘI Nhóm ngành KD2 Hà Nội, tháng 05 năm 2014 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 3 Tình hình nghiên cứu 3 Mục đích nghiên cứu 3 Đối tƣợng nghiên cứu 3 Phạm vi nghiên cứu 4 CHƢƠNG 2PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7 Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi 7 Giả thiết thiết kế bảng hỏi 7 Kết cấu bảng câu hỏi 9 Điều kiện để tham gia phỏng vấn 9 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu 9 Phƣơng pháp chọn mẫu 13 Phƣơng pháp phỏng vấn 15 Làm sạch và xử lý dữ liệu 16 Đặc điểm của phƣơng pháp nghiên cứu 16 Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trƣờng 16 Nghiên cứu mô tả 16 Nghiên cứu đột xuất 17 CHƢƠNG 3PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ 18 Quy mô thị trƣờng 18 Vấn đề của thị trƣờng rau an toàn 23 Vấn đề của nhóm khách hàng đan xen thuộc nhóm A 24 Vấn đề của nhóm khách hàng tiềm năng – nhóm B 25 Vấn đề của nhóm không phải khách hàng 26 Thống kê mô tả đặc điểm của ba nhóm khách hàng 29 Khách hàng hiện tại 32 Khách hàng tiềm năng 33 Không phải khách hàng 35 Phân đoạn thị trƣờng 37 Sử dụng phân tích phƣơng sai một yếu tố One-Way ANOVA 38 Sử dụng kiểm định Kruskal – Wallis và Mann-Whitney 40 Phân tích hồi quy Multinomial Logistic 41 Xây dựng marketing hỗn hợp cho nhóm khách hàng tiềm năng 42 Sản phẩm 43 Giá cả 43 Kênh phân phối 45 Xúc tiến 46 CHƢƠNG 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52 Kết luận 52 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 1 ƢỚC LƢỢNG QUY MÔ THỊ TRƢỜNG VÀ CHI TIÊU 56 PHỤ LỤC 2 BẢNG HỎI 57 PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KINH TẾ LƢỢNG 64 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Thang đo sử dụng trong bảng hỏi 10 Bảng Thống kê mô tả giới tính của mẫu 13 Bảng Thống kê mô tả tuổi của mẫu 13 Bảng Thống kê mô tả trình độ học vấn của mẫu 14 Bảng Thống kê mô tả hoàn cảnh gia đình của mẫu 14 Bảng Quy mô, tiềm năng, dung lƣợng thị trƣờng rau 20 Bảng Nhóm đan xen - lý do sử dụng trộn lẫn 24 Bảng Nhóm B - lý do chƣa sử dụng rau sạch 26 Bảng Nhóm C - lý do không sử dụng rau sạch 27 Bảng Thống kê mô tả ba nhóm đối tƣợng 31 Bảng Địa điểm đƣợc ƣa chuộng 45 Bảng Ngƣời quyết định trong việc mua rau an toàn 46 Bảng Ngƣời quyết định nữ trong việc mua rau an toàn 47 Bảng Ngƣời sử dụng rau an toàn 48 Bảng Nhóm B - Tần suất mua rau và ngày đi mua rau 49 Bảng Tầm ảnh hƣởng của các kênh thông tin 49 Bảng ANOVA - Mô tả 65 Bảng ANOVA - Kiểm định phƣơng sai đồng nhất 65 Bảng ANOVA - Kết quả 66 Bảng ANOVA - Phân tích sâu 69 Bảng Kruskal Wallis - Xếp hạng 71 Bảng Kruskal Wallis - Kết quả 71 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Xếp hạng 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Kết quả 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Xếp hạng 74 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Kết quả 75 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Xếp hạng 76 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Kết quả 77 Bảng Multimonial Logistic - Tóm tắt 78 Bảng Multinomial Logistic - Thông tin về phù hợp mô hình 79 Bảng Multinomial Logistic - kết quả 82 DANH MỤC HÌNH Hình Vai trò tham gia trong quá trình mua hàng 8 Hình Phân loại các nhóm đối tƣợng 18 Hình Thời gian sử dụng rau sạch 22 1 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với chất lƣợng cuộc sống đi lên thì nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn, giàu dinh dƣỡng của con ngƣời càng tăng lên. Trong đó, rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của mỗi ngƣời. Để có sức khỏe tốt và đƣợc cung cấp đầy đủ dƣỡng chất thiết yếu cho cơ thể thì con ngƣời cần sử dụng rau an toàn, chất lƣợng. Tuy nhiên, tình hình thực tế cho thấy những loại rau đang đƣợc bày bán trên thị trƣờng cho ngƣời tiêu thụ đa số có nguồn gốc không rõ ràng, nhiều trƣờng hợp còn gây đe dọa trực tiếp đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Theo thống kê của Cục An Toàn Thực Phẩm, Bộ y tế, trong vòng 5 năm 2008-2012, cả nƣớc có gần 29000 ngƣời bị ngộ độc thực phẩm. Cụ thể, năm 2012, toàn quốc xảy ra 167 vụ với hơn 5500 ngƣời bị ngộ độc thực phẩm. 1 Nguyên nhân đƣợc xác định là do thực phẩm bị ô nhiễm, rau quả có vi sinh vật gây bệnh, dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại vƣợt quá mức cho phép. Thực phẩm chất lƣợng và kém chất lƣợng tràn lan và bị trộn lẫn khiến ngƣời tiêu dùng khó phân biệt. Ngoài ra, những ngƣời chƣa bị ngộ độc thực phẩm ngay lập tức vẫn có thể là nạn nhân của việc tiêu dùng thực phẩm không an toàn vì việc dồn tích trong thời gian dài những chất quá hàm lƣợng cho phép cũng là nguyên nhân tiềm tàng cho nhiều căn bệnh. Mặt khác, trên thị trƣờng rau an toàn, mặc dù cầu rau an toàn lớn đến mức cung không đủ, dẫn đến sự trà trộn của rau kém chất lƣợng, thì rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh rau an toàn và dự án phát triển rau an toàn vẫn chịu thua lỗ và đứng trƣớc nguy cơ phá sản. “Trong khi ngƣời Hà Nội rất thèm rau sạch thì trong số 31 điểm bán rau an toàn của Sàn giao dịch rau quả và thực phẩm an toàn Hà Nội, đã có 26 điểm phải đóng cửa” 2 Nhằm góp phần tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội” nhằm rút ra những kết luận về đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội trong đó có nhu cầu, hành vi và đòi hỏi của khách hàng đã, đang và có tiềm năng tiêu thụ rau an toàn. Từ đó rút 1 Bộ Y tế - Cục An Toàn Thực Phẩm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012. 2 Tuệ Khanh 2013. 2 ra những giải pháp cụ thể đối với các doanh nghiệp cung cấprau an toàn và một số kiến nghị với các cơ quan chức năng. Kết cấu của đề tài gồm 4 chƣơng Chƣơng 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài Chƣơng 2 Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 Phân tích dữ liệu và kết quả Chƣơng 4 Kết luận và kiến nghị 3 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Tình hình nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học này là một bài nghiên cứu về thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội. Đây là một đề tài có tính mới mẻ vì chƣa từng có nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn nào tại Hà Nội nào đƣợc thực hiện trƣớc đó. Các đề tài, tài liệu, sách báo liên quan đến rau sạch trƣớc đó chƣa đề cập đến việc phân tích thị trƣờng khách hàng rau an toàn mà chủ yếu tập trung vào phƣơng pháp trồng rau an toàn hiệu quả, giải quyết vấn đề chi phí cho rau an toàn hay hƣớng dẫn trồng rau an toàn. Mục đích nghiên cứu - Khái quát về thị trƣờng tiêu dùng rau an toàn tại Hà Nội quy mô, tiềm năng và vấn đề hiện tại - Xây dựng hình ảnh của ba nhóm khách hàng gồm các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình, thu nhập bình quân hàng tháng - Phân đoạn khách hàng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội - Xây dựng marketing hỗn hợp cho sản phẩm rau an toàn - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề hiện tại của thị trƣờng rau an toàn Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những ngƣời có sử dụng rau trong bữa ăn, sống tại Hà Nội và trên 18 tuổi. Lƣu ý rằng đối tƣợng nghiên cứu không phải là những ngƣời sử dụng rau an toàn, mà là những ngƣời sử dụng rau nói chung, bất kể là loại nào, trong bữa ăn của họ. Bài nghiên cứu này sẽ thực hiện các phân tích phân chia các đối tƣợng này ra làm ba nhóm đối tƣợng đại diện cho thị trƣờng tiêu thụ rau - Nhóm A Khách hàng hiện tại. Khách hàng hiện tại là những ngƣời đang sử dụng rau an toàn, bao gồm những ngƣời chỉ sử dụng rau an toàn và những ngƣời 4 sử dụng rau an toàn không thƣờng xuyên hay sử dụng cả rau an toàn cùng với rau thông thƣờng, sau đây gọi là khách hàng sử dụng đan xen. - Nhóm B Khách hàng tiềm năng. Khách hàng tiềm năng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn nhƣng có dự định sử dụng. - Nhóm C Không thuộc đối tƣợng khách hàng. Không thuộc đối tƣợng khách hàng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn và không có ý định sử dụng hoặc chƣa rõ ràng về ý định sử dụng. Phạm vi nghiên cứu - Sản phẩm phân tích chỉ liên quan đến rau an toàn. Các khái niệm cần làm rõ rau an toàn, rau an toàn, rau hữu cơ, rau thông thƣờng. + Rau an toàn hay còn gọi là rau sạch là những sản phẩm rau tƣơi bao gồm tất cả các loại rau an củ, thân, lá, hoa, quả, có chất lƣợng đúng nhƣ đặc tính giống của nó, hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ các sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng. Hiện nay, tiêu chuẩn rau an toàn đƣợc sử dụng ở Việt Nam là tiêu chuẩn VIETGAP, đƣợc bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 28/1/2008. VIETGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultual Practices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí 3 1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất 2 An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu họach 3 Môi trƣờng làm việc mục đích nhắm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân 4 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Không nên nhầm lẫn rau an toàn thƣờng đƣợc gọi là rau sạch là các loại rau đƣợc “rửa sạch”, trông đẹp mắt. Cần phân biệt rõ, rau an toàn là là loại rau có hàm 3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cục trồng trọt 5 lƣợng chất an toàn cho ngƣời tiêu dùng và quá trình nuôi trồng phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể, không làm hại cho môi trƣờng xung quanh. Nhƣ vậy, bài viết này sử dụng thuật ngữ “rau an toàn” và “rau sạch” đƣợc hiểu là loại rau đƣợc trồng theo tiêu chuẩn VIETGAP. + Rau hữu cơ là loại rau đƣợc trồng hoàn toàn tự nhiên 1 Không bón phân hóa học, không phun thuốc bảo vệ thực vật 2 Không phun thuốc kích thích sinh trƣởng 3 Không sử dụng thuốc diệt cỏ 4 Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen Chính vì những đặc điểm trên mà rau hữu cơ có thời gian sinh trƣởng lâu hơn và giá cả đắt hơn rau an toàn. + Cụm từ “rau thông thường” đƣợc dùng trong bài viết đƣợc hiểu là rau không an toàn hoặc là rau chƣa đƣợc chứng thực là an toàn. + Ngoài ra, bài viết còn sử dụng cụm từ “rau nói chung” hay “rau”, đƣợc hiểu là thị trƣờng rau nói chung, bao gồm cả rau an toàn và rau thông thƣờng. Phân biệt rau an toàn, rau hữu cơ với các loại rau thƣờngRất khó để phân biệt giữa các loại rau này qua hình thức. Vì vậy việc trà trộn rau là rất dễ dàng. Điều này có ảnh hƣởng sâu sắc đến niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn đang đƣợc bán trên thị trƣờng tiêu thụ. - Đối tƣợng khảo sát là những ngƣời tiêu dùng rau trong phạm vi thành phố Hà Nội có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên. Bài nghiên cứu không lựa chọn giới hạn nghiên cứu các đối tƣợng tiêu dùng rau an toàn vì ngoài mục đích phân tích đặc điểm của nhóm khách hàng hiện tại, bài viết còn có mục đích của nghiên cứu là nhằm tìm ra tỉ lệ giữa những ngƣời sử dụng rau an toàn và những ngƣời không hoặc chƣa sử dụng. Một mục đích khác là xác định khả năng những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn sẽ sử dụng rau an toàn trong tƣơng lai hay không. . - Phạm vi nghiên cứu là trong thành phố Hà Nội. Ngƣời viết chọn địa điểm này vì hai lý do. Thứ nhất, Hà Nội là nơi tập trung đông dân cƣ, các nguồn rau an toàn cũng vì thế mà thƣờng hay đổ về từ các nơi, có thể từ các quận huyện ngoại [...]... pháp nghiên cứu tại bàn và cả nguồn dữ liệu nghiên cứu sơ cấp, đƣợc thu thập từ phƣơng pháp nghiên cứu tại hiện trƣờng Thứ hai, dựa vào mức độ tìm hiểu thị trƣờng thị trƣờng thì nghiên cứu là nghiên cứu mô tả Cuối cùng, dựa trên mức độ thƣờng xuyên thì nghiên cứu đƣợc đƣợc thực hiện là nghiên cứu đột xuất Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu. .. lƣợng của thị trƣờng khách hàng hiện tại Khách hàng khi đã sử dụng rau an toàn có xu hƣớng tiêu dùng lâu dài Nhƣ vậy, trong khi rau là mặt hàng thiết yếu, có thể kết luận rau sạch sẽ là một thị trƣờng đầy tiềm năng Nếu nhóm khách hàng tiềm năng chuyển hƣớng sang tiêu dùng rau sạch, dung lƣợng thị trƣờng rau sạch sẽ tăng lên khoảng 50%, mang lại nguồn doanh thu lớn cho các nhà cung cấp rau sạch Chúng... hiện đề tài không thực hiện nghiên cứu nhân quả vì đặc điểm của nghiên cứu này không phù hợp với mục tiêu của đề tài Ngƣời thực hiện đề tài chọn nghiên cứu mô tả vì đó là nghiên cứu có tính ƣu việt nhất có thể đáp ứng đƣợc mục tiêu đề tài nêu ra Nghiên cứu đột xuất Dựa trên tiêu chí này thì có ba loại nghiên cứu đột xuất, kết hợp, liên tục Nghiên cứu này là một nghiên cứu đột xuất vì nó không đƣợc... mô tả mức chi tiêu trung bình cho món rau của một ngƣời trên 18 tuổi tại Hà Nội và của từng nhóm khách hàng, xác định quy mô của thị trƣờng đó, từ đó rút ra dung lƣợng của thị trƣờng và nhận xét về tiềm năng Với dân số thành thị Hà Nội trên 18 tuổi là 2 triệu ngƣời, có thể ƣớc tính quy mô thị trƣờng rau an toàn nhƣ sau10 Thị Khách hàng Khách hàng Không phải hiện tại tiềm năng khách hàng 4397 4606...6 thành của Hà Nội, hoặc từ ngoại tỉnh Thứ hai, nghiên cứu tại Hà Nội giúp tiết kiệm đƣợc chi phí cho ngƣời thực hiện đề tài khi thực hiện nghiên cứu 7 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 2 sẽ nêu rõ phƣơng pháp nghiên cứu và đặc điểm nghiên cứu thị trƣờng của đề tài Phân tích ƣu điểm và tính ƣu việt của phƣơng pháp đƣợc chọn so với những phƣơng pháp sẽ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu. .. phƣơng pháp nghiên cứu Nhƣ đã đề cập, ngƣời viết nêu ra phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng của mình dựa trên các tiêu chí Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trƣờng Đề tài sử dụng cả hai nguồn dữ liệu là dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Dữ liệu sơ cấp thu đƣợc qua nghiên cứu tại hiện trƣờng, áp dụng phƣơng pháp phỏng vấn qua bảng hỏi Dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập qua nghiên cứu tại bàn, sử... Nhƣ vậy có thể thấy, con số về dung lƣợng thị trƣờng rau là hợp lý Dung lƣợng thị trƣờng rau đƣợc tiêu thụ bởi nhóm khách hàng hiện tại là lớn nhất, từ tỉ đến tỉ đồng Sau đó đến khách hàng tiềm năng, từ tỉ đến tỉ đồng Nhƣ vậy, nếu thu hút đƣợc nhóm khách hàng tiềm năng chuyển sang 11 Đình Dũng, Nguyễn Hạnh 2013 22 tiêu thụ rau sạch, thì thị trƣờng này có thể có giá trị lên tới năng của thị trƣờng rau sạch; vấn đề của thị trƣờng; đặc điểm của ba nhóm khách hàng; thực hiện phân đoạn thị trƣờng; từ đó, làm cơ sở xây dựng chiến lƣợc marketing hỗn hợp để thu hút khách hàng tiềm năng Quy mô thị trường Nhƣ đã nêu trên, ngƣời thực hiện đề tài chia thị trƣờng rau ra làm ba nhóm nhóm khách hàng hiện tại, nhóm khách hàng tiềm năng và nhóm không thuộc đối tƣợng khách hàng Kết quả... sử dụng rau an toàn và sử dụng đan xen rau an toàn với rau thông thƣờng chiếm hơn một nửa thị trƣờng rau nói chung Thị trƣờng rau an toàn vẫn chƣa thể đứng vững mặc dù thị phần hiện tại của nó là 58,7% vì con số đó là bao gồm cả những ngƣời sử dụng đan xen chiếm 67% trong nhóm khách hàng hiện tại Tuy nhiên, phân tích cũng chỉ ra tiềm năng phát triển của thị trƣờng rau an toàn lên đến 84,5% thị phần... biệt trong quyết định tiêu dùng rau sạch hay không thì sẽ đƣợc dùng làm cơ sở để phân đoạn thị trƣờng khách hàng 24 Vấn đề của nhóm khách hàng đan xen thuộc nhóm A Nhƣ đã nêu ra, trong Nhóm A – khách hàng hiện tại bao gồm khách hàng chỉ sử dụng rau an toàn và khách hàng sử dụng đan xen, trong đó số khách hàng sử dụng đan xen là 84 ngƣời, chiếm 67% trong cơ cấu khách hàng hiện tại Cách dễ dàng nhất . Nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội nhằm rút ra những kết luận về đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội trong đó có nhu cầu, hành vi và đòi hỏi của khách hàng. này là một bài nghiên cứu về thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội. Đây là một đề tài có tính mới mẻ vì chƣa từng có nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn nào tại Hà Nội nào đƣợc thực. Cuộc thi SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2014 Tên công trình NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ RAU SẠCH TẠI HÀ NỘI Nhóm ngành KD2 Hà Nội, tháng 05 năm - Xem thêm -Xem thêm nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại hà nội, nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại hà nội, BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG -o0o- Công trình tham dự Cuộc thi SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG 2014 Tên công trình NGHIÊN CỨU THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ RAU SẠCH TẠI HÀ NỘI Nhóm ngành KD2 Hà Nội, tháng 05 năm 2014 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ........................................... 3 Tình hình nghiên cứu .................................................................................... 3 Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................... 3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 4 CHƢƠNG 2PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 7 Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi ...................................... 7 Giả thiết thiết kế bảng hỏi ....................................................................... 7 Kết cấu bảng câu hỏi .............................................................................. 9 Điều kiện để tham gia phỏng vấn ............................................................ 9 Thang đo sử dụng trong nghiên cứu ........................................................ 9 Phƣơng pháp chọn mẫu ........................................................................ 13 Phƣơng pháp phỏng vấn ....................................................................... 15 Làm sạch và xử lý dữ liệu ..................................................................... 16 Đặc điểm của phƣơng pháp nghiên cứu....................................................... 16 Nghiên cứu tại bàn và nghiên cứu tại hiện trƣờng ................................. 16 Nghiên cứu mô tả ................................................................................. 16 Nghiên cứu đột xuất ............................................................................. 17 CHƢƠNG 3PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ ................................................... 18 Quy mô thị trƣờng ...................................................................................... 18 Vấn đề của thị trƣờng rau an toàn ............................................................... 23 Vấn đề của nhóm khách hàng đan xen thuộc nhóm A ........................... 24 Vấn đề của nhóm khách hàng tiềm năng – nhóm B ............................... 25 Vấn đề của nhóm không phải khách hàng ............................................. 26 Thống kê mô tả đặc điểm của ba nhóm khách hàng..................................... 29 Khách hàng hiện tại .............................................................................. 32 Khách hàng tiềm năng .......................................................................... 33 Không phải khách hàng ........................................................................ 35 Phân đoạn thị trƣờng................................................................................... 37 Sử dụng phân tích phƣơng sai một yếu tố One-Way ANOVA .............. 38 Sử dụng kiểm định Kruskal – Wallis và Mann-Whitney ....................... 40 Phân tích hồi quy Multinomial Logistic ................................................ 41 Xây dựng marketing hỗn hợp cho nhóm khách hàng tiềm năng .................. 42 Sản phẩm.............................................................................................. 43 Giá cả ................................................................................................... 43 Kênh phân phối .................................................................................... 45 Xúc tiến ................................................................................................ 46 CHƢƠNG 4KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 52 Kết luận ...................................................................................................... 52 Kiến nghị .................................................................................................... 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 1 ƢỚC LƢỢNG QUY MÔ THỊ TRƢỜNG VÀ CHI TIÊU 56 PHỤ LỤC 2 BẢNG HỎI 57 PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KINH TẾ LƢỢNG 64 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Thang đo sử dụng trong bảng hỏi............................................................ 10 Bảng Thống kê mô tả giới tính của mẫu........................................................... 13 Bảng Thống kê mô tả tuổi của mẫu.................................................................. 13 Bảng Thống kê mô tả trình độ học vấn của mẫu .............................................. 14 Bảng Thống kê mô tả hoàn cảnh gia đình của mẫu .......................................... 14 Bảng Quy mô, tiềm năng, dung lƣợng thị trƣờng rau ....................................... 20 Bảng Nhóm đan xen - lý do sử dụng trộn lẫn ................................................... 24 Bảng Nhóm B - lý do chƣa sử dụng rau sạch ................................................... 26 Bảng Nhóm C - lý do không sử dụng rau sạch ................................................. 27 Bảng Thống kê mô tả ba nhóm đối tƣợng ........................................................ 31 Bảng Địa điểm đƣợc ƣa chuộng ....................................................................... 45 Bảng Ngƣời quyết định trong việc mua rau an toàn ......................................... 46 Bảng Ngƣời quyết định nữ trong việc mua rau an toàn .................................. 47 Bảng Ngƣời sử dụng rau an toàn...................................................................... 48 Bảng Nhóm B - Tần suất mua rau và ngày đi mua rau ................................... 49 Bảng Tầm ảnh hƣởng của các kênh thông tin ................................................. 49 Bảng ANOVA - Mô tả..................................................................................... 65 Bảng ANOVA - Kiểm định phƣơng sai đồng nhất ........................................... 65 Bảng ANOVA - Kết quả................................................................................. 66 Bảng ANOVA - Phân tích sâu ......................................................................... 69 Bảng Kruskal Wallis - Xếp hạng...................................................................... 71 Bảng Kruskal Wallis - Kết quả ........................................................................ 71 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Xếp hạng................................... 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm B - Kết quả .................................... 73 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Xếp hạng.................................. 74 Bảng Mann- Whitney - nhóm B và nhóm C - Kết quả................................... 75 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Xếp hạng................................ 76 Bảng Mann- Whitney - nhóm A và nhóm C - Kết quả ................................... 77 Bảng Multimonial Logistic - Tóm tắt ............................................................. 78 Bảng Multinomial Logistic - Thông tin về phù hợp mô hình.......................... 79 Bảng Multinomial Logistic - kết quả.............................................................. 82 DANH MỤC HÌNH Hình Vai trò tham gia trong quá trình mua hàng ................................................ 8 Hình Phân loại các nhóm đối tƣợng ................................................................. 18 Hình Thời gian sử dụng rau sạch ..................................................................... 22 1 LỜI MỞ ĐẦU Cùng với chất lƣợng cuộc sống đi lên thì nhu cầu sử dụng thực phẩm an toàn, giàu dinh dƣỡng của con ngƣời càng tăng lên. Trong đó, rau là thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn của mỗi ngƣời. Để có sức khỏe tốt và đƣợc cung cấp đầy đủ dƣỡng chất thiết yếu cho cơ thể thì con ngƣời cần sử dụng rau an toàn, chất lƣợng. Tuy nhiên, tình hình thực tế cho thấy những loại rau đang đƣợc bày bán trên thị trƣờng cho ngƣời tiêu thụ đa số có nguồn gốc không rõ ràng, nhiều trƣờng hợp còn gây đe dọa trực tiếp đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng. Theo thống kê của Cục An Toàn Thực Phẩm, Bộ y tế, trong vòng 5 năm 2008-2012, cả nƣớc có gần 29000 ngƣời bị ngộ độc thực phẩm. Cụ thể, năm 2012, toàn quốc xảy ra 167 vụ với hơn 5500 ngƣời bị ngộ độc thực Nguyên nhân đƣợc xác định là do thực phẩm bị ô nhiễm, rau quả có vi sinh vật gây bệnh, dƣ lƣợng thuốc bảo vệ thực vật và kim loại vƣợt quá mức cho phép. Thực phẩm chất lƣợng và kém chất lƣợng tràn lan và bị trộn lẫn khiến ngƣời tiêu dùng khó phân biệt. Ngoài ra, những ngƣời chƣa bị ngộ độc thực phẩm ngay lập tức vẫn có thể là nạn nhân của việc tiêu dùng thực phẩm không an toàn vì việc dồn tích trong thời gian dài những chất quá hàm lƣợng cho phép cũng là nguyên nhân tiềm tàng cho nhiều căn bệnh. Mặt khác, trên thị trƣờng rau an toàn, mặc dù cầu rau an toàn lớn đến mức cung không đủ, dẫn đến sự trà trộn của rau kém chất lƣợng, thì rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh rau an toàn và dự án phát triển rau an toàn vẫn chịu thua lỗ và đứng trƣớc nguy cơ phá sản. “Trong khi ngƣờ i Hà N ội r ấ t thèm rau s ạ ch thì trong s ố 31 điể m bán rau an toàn c ủ a Sàn giao d ịch rau qu ả và th ực ph ẩ m an toàn Hà N ội, đã có 26 điể m ph ải đóng cửa”2 Nhằm góp phần tìm hiểu và giải quyết vấn đề trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu thị trường tiêu thụ rau sạch tại Hà Nội” nhằm rút ra những kết luận về đặc điểm thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội trong đó có nhu cầu, hành vi và đòi hỏi của khách hàng đã, đang và có tiềm năng tiêu thụ rau an toàn. Từ đó rút Bộ Y tế - Cục An Toàn Thực Phẩm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012. Tuệ Khanh 2013. 2 ra những giải pháp cụ thể đối với các doanh nghiệp cung cấprau an toàn và một số kiến nghị với các cơ quan chức năng. Kết cấu của đề tài gồm 4 chƣơng Chƣơng 1 Giới thiệu tổng quan về đề tài Chƣơng 2 Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3 Phân tích dữ liệu và kết quả Chƣơng 4 Kết luận và kiến nghị 3 CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Tình hình nghiên cứu Đề tài nghiên cứu khoa học này là một bài nghiên cứu về thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội. Đây là một đề tài có tính mới mẻ vì chƣa từng có nghiên cứu thị trƣờng tiêu thụ rau an toàn nào tại Hà Nội nào đƣợc thực hiện trƣớc đó. Các đề tài, tài liệu, sách báo liên quan đến rau sạch trƣớc đó chƣa đề cập đến việc phân tích thị trƣờng khách hàng rau an toàn mà chủ yếu tập trung vào phƣơng pháp trồng rau an toàn hiệu quả, giải quyết vấn đề chi phí cho rau an toàn hay hƣớng dẫn trồng rau an toàn. Mục đích nghiên cứu - Khái quát về thị trƣờng tiêu dùng rau an toàn tại Hà Nội quy mô, tiềm năng và vấn đề hiện tại - Xây dựng hình ảnh của ba nhóm khách hàng gồm các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình, thu nhập bình quân hàng tháng - Phân đoạn khách hàng tiêu thụ rau an toàn tại Hà Nội - Xây dựng marketing hỗn hợp cho sản phẩm rau an toàn - Đề xuất giải pháp nhằm giải quyết vấn đề hiện tại của thị trƣờng rau an toàn Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những ngƣời có sử dụng rau trong bữa ăn, sống tại Hà Nội và trên 18 tuổi. Lƣu ý rằng đối tƣợng nghiên cứu không phải là những ngƣời sử dụng rau an toàn, mà là những ngƣời sử dụng rau nói chung, bất kể là loại nào, trong bữa ăn của họ. Bài nghiên cứu này sẽ thực hiện các phân tích phân chia các đối tƣợng này ra làm ba nhóm đối tƣợng đại diện cho thị trƣờng tiêu thụ rau - Nhóm A Khách hàng hiện tại. Khách hàng hiện tại là những ngƣời đang sử dụng rau an toàn, bao gồm những ngƣời chỉ sử dụng rau an toàn và những ngƣời 4 sử dụng rau an toàn không thƣờng xuyên hay sử dụng cả rau an toàn cùng với rau thông thƣờng, sau đây gọi là khách hàng sử dụng đan xen. - Nhóm B Khách hàng tiềm năng. Khách hàng tiềm năng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn nhƣng có dự định sử dụng. - Nhóm C Không thuộc đối tƣợng khách hàng. Không thuộc đối tƣợng khách hàng là những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn và không có ý định sử dụng hoặc chƣa rõ ràng về ý định sử dụng. Phạm vi nghiên cứu - Sản phẩm phân tích chỉ liên quan đến rau an toàn. Các khái niệm cần làm rõ rau an toàn, rau an toàn, rau hữu cơ, rau thông thƣờng. + Rau an toàn hay còn gọi là rau sạch là những sản phẩm rau tƣơi bao gồm tất cả các loại rau an củ, thân, lá, hoa, quả, có chất lƣợng đúng nhƣ đặc tính giống của nó, hàm lƣợng các hóa chất độc và mức độ các sinh vật gây hại ở mức tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo an toàn cho ngƣời tiêu dùng và môi trƣờng. Hiện nay, tiêu chuẩn rau an toàn đƣợc sử dụng ở Việt Nam là tiêu chuẩn VIETGAP, đƣợc bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 28/1/2008. VIETGAP là viết tắt của Vietnamese Good Agricultual Practices có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí3 1 Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất 2 An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu họach 3 Môi trƣờng làm việc mục đích nhắm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân 4 Truy tìm nguồn gốc sản phẩm. Tiêu chuẩn này cho phép xác định những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Không nên nhầm lẫn rau an toàn thƣờng đƣợc gọi là rau sạch là các loại rau đƣợc “rửa sạch”, trông đẹp mắt. Cần phân biệt rõ, rau an toàn là là loại rau có hàm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Cục trồng trọt 5 lƣợng chất an toàn cho ngƣời tiêu dùng và quá trình nuôi trồng phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể, không làm hại cho môi trƣờng xung quanh. Nhƣ vậy, bài viết này sử dụng thuật ngữ “rau an toàn” và “rau sạch” đƣợc hiểu là loại rau đƣợc trồng theo tiêu chuẩn VIETGAP. + Rau hữu cơ là loại rau đƣợc trồng hoàn toàn tự nhiên 1 Không bón phân hóa học, không phun thuốc bảo vệ thực vật 2 Không phun thuốc kích thích sinh trƣởng 3 Không sử dụng thuốc diệt cỏ 4 Không sử dụng sản phẩm biến đổi gen Chính vì những đặc điểm trên mà rau hữu cơ có thời gian sinh trƣởng lâu hơn và giá cả đắt hơn rau an toàn. + Cụm từ “rau thông thường” đƣợc dùng trong bài viết đƣợc hiểu là rau không an toàn hoặc là rau chƣa đƣợc chứng thực là an toàn. + Ngoài ra, bài viết còn sử dụng cụm từ “rau nói chung” hay “rau”, đƣợc hiểu là thị trƣờng rau nói chung, bao gồm cả rau an toàn và rau thông thƣờng. Phân biệt rau an toàn, rau hữu cơ với các loại rau thƣờngRất khó để phân biệt giữa các loại rau này qua hình thức. Vì vậy việc trà trộn rau là rất dễ dàng. Điều này có ảnh hƣởng sâu sắc đến niềm tin của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn đang đƣợc bán trên thị trƣờng tiêu thụ. - Đối tƣợng khảo sát là những ngƣời tiêu dùng rau trong phạm vi thành phố Hà Nội có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên. Bài nghiên cứu không lựa chọn giới hạn nghiên cứu các đối tƣợng tiêu dùng rau an toàn vì ngoài mục đích phân tích đặc điểm của nhóm khách hàng hiện tại, bài viết còn có mục đích của nghiên cứu là nhằm tìm ra tỉ lệ giữa những ngƣời sử dụng rau an toàn và những ngƣời không hoặc chƣa sử dụng. Một mục đích khác là xác định khả năng những ngƣời chƣa sử dụng rau an toàn sẽ sử dụng rau an toàn trong tƣơng lai hay không. . - Phạm vi nghiên cứu là trong thành phố Hà Nội. Ngƣời viết chọn địa điểm này vì hai lý do. Thứ nhất, Hà Nội là nơi tập trung đông dân cƣ, các nguồn rau an toàn cũng vì thế mà thƣờng hay đổ về từ các nơi, có thể từ các quận huyện ngoại 6 thành của Hà Nội, hoặc từ ngoại tỉnh. Thứ hai, nghiên cứu tại Hà Nội giúp tiết kiệm đƣợc chi phí cho ngƣời thực hiện đề tài khi thực hiện nghiên cứu. 7 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chƣơng 2 sẽ nêu rõ phƣơng pháp nghiên cứu và đặc điểm nghiên cứu thị trƣờng của đề tài. Phân tích ƣu điểm và tính ƣu việt của phƣơng pháp đƣợc chọn so với những phƣơng pháp sẽ mô tả phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng thực hiện bằng phƣơng pháp phỏng vấn thông qua bảng hỏi với các nội dung sau giả thiết khi thiết kế bảng hỏi, kết cấu bảng hỏi, các loại thang đo sử dụng trong bảng hỏi, điều kiện để tham gia khảo sát, phƣơng pháp chọn mẫu, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp làm sạch và xử lý dữ sẽ bàn về đặc điểm phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng mà đề tài thực hiện, dựa trên các tiêu chí khác nhau. Thứ nhất, dựa trên nguồn dữ liệu thì đề tài thực hiện dựa vào cả nguồn dữ liệu thứ cấp, đƣợc thu thập từ phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn và cả nguồn dữ liệu nghiên cứu sơ cấp, đƣợc thu thập từ phƣơng pháp nghiên cứu tại hiện trƣờng. Thứ hai, dựa vào mức độ tìm hiểu thị trƣờng thị trƣờng thì nghiên cứu là nghiên cứu mô tả. Cuối cùng, dựa trên mức độ thƣờng xuyên thì nghiên cứu đƣợc đƣợc thực hiện là nghiên cứu đột xuất. Nghiên cứu định lƣợng – phỏng vấn bằng bảng hỏi Bài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng, thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn ngẫu nhiên một số lƣợng ngƣời trên 18 tuổi hiện đang sinh sống tại Hà Nội. Sau khi lọc dữ liệu thì số mẫu thu đƣợc là 213 mẫu dữ liệu sạch. Giả thiết thiết kế bảng hỏi Các đăc điểm của cá nhân khách hàng có ảnh hƣởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn. Đó là các đặc điểm - Giới tính biến Giới Tính giả thuyết cho rằng những ngƣời giới tính nữ sẽ có nhu cầu sử dụng rau an toàn lớn hơn những ngƣời giới tính nam. - Tuổi biến Tuổi giả thuyết cho rằng những ngƣời càng nhiều tuổi, càng có nhu cầu mua rau an toàn. Tuy nhiên, những ngƣời sử dụng chính không nhất thiết phải là họ. 8 Những vai trò tham gia quá trình mua của ngƣời tiêu dùng4 Ngƣời khởi xƣớng Ngƣời quyết định Ngƣời tác động Ngƣời thực hiện mua Ngƣời sử dụng Hình Vai trò tham gia trong quá trình mua hàng Đối với sản phẩn rau an toàn, ngƣời viết giả thiết ngƣời khởi xƣớng, ngƣời quyết định và ngƣời thực hiện mua là một, đƣợc điều tra ở câu số 8. Ngƣời tác động đƣợc điều tra ở câu số 12 và ngƣời sử dụng đƣợc điều tra ở câu số 15. Ngƣời viết cho rằng, ngƣời khởi xƣớng, ngƣời quyết định, ngƣời thực hiện mua, trong trƣờng hợp sống độc thân là chính họ, trong trƣờng hợp sống cùng gia đình sẽ chủ yếu là ngƣời mẹ, ngƣời vợ, trong trƣờng hợp sống chung với ngƣời khác sẽ chủ yếu là ngƣời phụ nữ; ngƣời thân sẽ có ảnh hƣởng tƣơng đối đến quá trình mua; ngƣời sử dụng đa số sẽ là gia đình, sau đó đến trẻ nhỏ và ngƣời già. - Bậc học biến Bậc học cao nhất giả thiết cho rằng ngƣời có bậc học càng cao thì càng có nhu cầu sử dụng rau an toàn. - Hoàn cảnh gia đình biến Thuong An Chung giả thiết cho rằng ngƣời sống gia đình và thƣờng ăn chung với gia đình sẽ là nhóm đối tƣợng tiêu thụ rau an toàn nhiều nhất. Sau đó sẽ đến nhóm sống cùng ngƣời khác và thƣờng xuyên ăn chung. Đối với nhóm sống chung với ngƣời khác nhƣng ít khi ăn chung hoặc sống độc thân thì lƣợng tiêu dùng rau an toàn của họ sẽ thấp nhất. Không kể trƣờng hợp họ tiêu thụ rau an toàn tại các cửa hàng ăn. - Thu nhập gồm 2 biến biến Binh Quan Thu Nhap_1Nguoi nếu sống một mình và biến Tổng Binh Quan Thu Nhap_Nhieu Nguoi nếu không sống một mình giả thiết cho rằng những ngƣời có thu nhập càng cao thì càng có nhu cầu sử dụng rau an toàn. Philip Kotler, Gary Amstrong 2010. 9 Kết cấu bảng câu hỏi Bảng câu hỏi gồm 20 câu chia làm ba phần5 - Phần 1 Thông tin chung - Phần 2 Dành cho khách hàng đang sử dụng rau an toàn - Phần 3 Dành cho khách hàng không sử dụng rau an toàn. Vấn đề cần giải quyết bản khảo sát chính là những mục tiêu đƣợc nêu ra trong phần của chƣơng 1 của đề tài. Tuy nhiên, bản câu hỏi không đƣợc sắp xếp theo các phần trả lời từng mục tiêu nhƣ đƣợc nêu ra mà đƣợc sắp xếp theo trình tự logic để ngƣời làm khảo sát dễ dàng theo dõi, thấy dễ hiểu, thực hiện đƣợc trong thời gian ngắn nhất có thể. Từ những kết quả khảo sát thu đƣợc, ngƣời làm nghiên cứu phân tích mối quan hệ giữa các biến để kiểm định những giả thuyết đề ra Điều kiện để tham gia phỏng vấn - Đối tƣợng nghiên cứu và ngƣời thân thiết của họ không làm trong các lĩnh vực không hợp lệ có liên quan đến tiếp thị và truyền thông đại chúng. - Đối tƣợng không phải là ngƣời thƣờng xuyên tham gia các chƣơng trình nghiên cứu. - Đối tƣợng phải thỏa mãn nhu cầu là trên 18 tuổi và sống tại Hà Nội. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu Các khái niệm nghiên cứu gọi tắt là khái niệm trong bài gồm cả khái niệm ở dạng định lƣợng nhƣ thu nhập bình quân và khái niệm không ở dạng định lƣợng nhƣ tầm ảnh hƣởng của các kênh thông tin đối với quyết định mua rau. Đối với những khái niệm không ở dạng định lƣợng, ngƣời nghiên cứu sẽ lƣợng hóa chúng và sử dụng thang đo để đo lƣờng. Phụ lục 2 10 Những thang đo đƣợc sử dụng trong bài nghiên cứu này là Loại dữ liệu Loại thang đo Không metric Định danh Định tính Metric Quãng – thang đo đối nghĩa định lƣợng Thang đo tỉ lệ Bảng Thang đo sử dụng trong bảng hỏi Có hai loại thang đo định tính, đó là thang đo định danh và thang đo thứ tự. Ngƣời viết không lựa chọn thang đó thứ tự vì bản khảo sát không chứa các khái niệm có kết quả cần sắp xếp theo thứ tự. Thang đo thứ tự sẽ hữu ích hơn thang đo định tính khi cần sắp xếp thứ tự của kết quả của một khái niệm nhƣ khái niệm nhãn hiệu yêu thích của một loại sản phẩm. Tuy nhiên, nghiên cứu không nhằm vào việc nghiên cứu cho bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cả, vì vậy không sử dụng đến thang đo thứ tự. Có hai loại thang đo định lƣợng là thang đo quãng và thang đo tỉ lệ. Cả hai loại thang đo này đều đƣợc áp dụng trong bản khảo sát sao cho phù hợp. Đối với thang đo quãng, ngƣời viết lựa chọn thang đo đối nghĩa, điều này sẽ đƣợc giải thích cụ thể phía dƣới. Cụ thể, các loại thang đo đƣợc áp dụng nhƣ sau - Một, thang đo định danh “Thang đo định danh là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lƣợng.”6Các câu hỏi sử dụng thang đo định danh là câu số 1;3; 4; 8; 11; 13;15; 16; 17; 19; 20. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang. 2010. Nghiên cứu thị trường. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 11 Ví dụ Câu 3 nhằm định danh đối tƣợng khảo sát theo trình độ học vấn của họ. Khái niệm này không ở dạng lƣợng và dùng để xếp loại ngƣời phỏng vấn, không phải sắp xếp theo thứ tự. - Hai, thang đo quãng “Thang đo quãng là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhƣng gốc 0 không có ý nghĩa.”7Trong ba loại thang đo quãng thang đo likert, thang đo đối nghĩa, thang Staple, ngƣời nghiên cứu áp dụng thang đo đối nghĩa trong câu 12 và câu 18. Thang đo đối nghĩa là loại thang đó trong đó một chuỗi các phát biểu liên quan đến thái độ trong câu hỏi đƣợc nêu ra và ngƣời trả lời sẽ chọn một trong các câu trả lời đó, trong đó chỉ dùng hai nhóm từ ở hai cực có nghĩa trái ngƣợc Thang đo đối nghĩa đƣợc chọn vì phù hợp với đặc điểm của khái niệm Câu 12 trả lời cho câu hỏi về mức độ ảnh hƣởng của các kênh thông tinh đối với quyết định mua rau của ngƣời tiêu dùng. Thang đo đối nghĩa của câu 12 Không ảnh Ảnh hưởng hưởng lớn 1 2 Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, sđd, 107. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, sđd, 109. 3 4 12 Câu 18 trả lời cho câu hỏi về tầm quan trọng của của các tiêu chí trong việc lựa chọn rau an toàn. Thang đo đối nghĩa của câu 18 Rất Không quan trọng quan trọng 1 2 3 4 - Ba, thang đo tỉ lệ “Thang đo tỉ lệ là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn, và gốc 0 có ý nghĩa.”9 Thang đo tỉ lệ đƣợc áp dụng trong một số câu trong bài khảo sát mà những câu đó phân tích các khái niệm có kết quả có gốc 0 là quan trọng Các câu áp dụng thang đo tỉ lệ trong bản khảo sát là câu 5; 9; 10. Ví dụ Câu 9 hỏi về mức chi bình quân cho món rau cho bữa ăn của ngƣời khảo sát, đƣợc trình bày dƣới dạng lựa chọn để thuận tiện cho ngƣời làm khảo sát và tiết kiệm đƣợc thời gian. Đối với câu hỏi này, gốc 0 là quan trọng vì mức chi bình quân cho món rau trong bữa ăn càng lớn cho thấy giá cả mà ngƣời mua sẵn sàng trả cho món rau của mình một cách tƣơng đối, tại thời điểm khảo sát. Mức giá này có thể thay đổi, tuy nhiên sẽ đƣợc phân tích khi đặt trong mối quan hệ với những câu khác. Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang, sđd, 109. 13 Phƣơng pháp chọn mẫu - Phƣơng pháp chọn mẫu chọn mẫu ngẫu nhiên - Đặc điểm mẫu của đề tài mẫu của đề tài có đặc điểm kích thƣớc nhỏ 213 mẫu, đại diện cho đám đông kích thƣớc lớn. Trong đó có 125 đối tƣợng thuộc nhóm A, 55 đối tƣợng thuộc nhóm B, 33 đối tƣợng thuộc nhóm C. + Mẫu có sự phân bố tƣơng đối đều về giới tính Giới Tính Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ hợp lệ Tỷ lệ cộng dồn Nam 90 Nữ 123 Tổng 213 Bảng Thống kê mô tả giới tính của mẫu + Mẫu có sự phân bố không đều về lứa tuổi chỉ có 9 ngƣời thuộc nhóm tuổi trên 50 Tuổi Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ hợp lệ Tỷ lệ cộng dồn 18 - 22 85 23 - 30 81 31 - 50 38 213 Trên 50 Tổng 9 Bảng Thống kê mô tả tuổi của mẫu 14 + Mẫu có sự phân bố không đồng đều về trình độ học vấn chỉ có ngƣời thuộc có 4 ngƣời trình độ nghề và 8 ngƣời thuộc nhóm trình độ dƣới lớp 12 trong khi đó bậc học đại học/cao đẳng lại có số lƣợng vƣợt trội, 114 ngƣời. Bậc học cao nhất Tần số Không có văn bằng/ Tiểu học/ Trung học cơ sở Trung học phổ thông 8 Đào tạo sau đại học Tổng Tỷ lệ cộng dồn 48 Đào tạo nghề Đại học/Cao đẳng Tỷ lệ Tỷ lệ hợp lệ 4 114 39 213 Bảng Thống kê mô tả trình độ học vấn của mẫu + Mẫu có sự phân bố không đồng đều về hoàn cảnh gia đình chỉ có 6 ngƣời sống cùng gia đình và ít khi ăn chung, trong khi đó số ngƣời sống cùng gia đình và thƣờng ăn chung có số lƣợng vƣợt trội, 118 ngƣời. Thuong An Chung Tần số Tỷ lệ Tỷ lệ hợp lệ Tỷ lệ cộng dồn Một mình 20 Ngƣời khác nhƣng không ăn chung hoặc ít khi ăn chung 19 Ngƣời khác và thƣờng ăn chung 50 118 213 Gia đình và thƣờng ăn chung Gia đình nhƣng ít khi hoặc không ăn chung Tổng 6 Bảng Thống kê mô tả hoàn cảnh gia đình của mẫu 15 Việc phân bố không đồng đều các đặc điểm của mẫu nhƣ vậy làm giảm độ tin cậy của kết quả. Đây cũng là hạn chế của phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Mặc dù nhận thấy thấy phƣơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên không phải là tối ƣu trong trƣờng hợp đám đông có kích thƣớc lớn và mẫu có kích thƣớc nhỏ, ngƣời viết chọn phƣơng pháp này vì đây là phƣơng pháp giúp tiết kiệm chi phí và thời gian nhất. Phƣơng pháp phỏng vấn Ngƣời khảo sát thực hiện các phƣơng pháp phỏng vấn sau - Phỏng vấn trực diện Phỏng vấn trực diện đƣợc ngƣời thực hiện đề tài sử dụng nhiều nhiều nhất số lƣợng ngƣời phỏng vấn bằng phƣơng pháp này chiếm trong mẫu. Vì phƣơng pháp đƣợc ngƣời trả lời ƣa chuộng nhất. Ngƣời trả lời có cơ hội để hỏi ngƣời phỏng vấn những vấn đề họ chƣa hiểu, đồng thời ngƣời phỏng vấn chủ động kích thích sự trả lời và giải thích các câu hỏi ngƣời trả lời hiểu sau. Đây cũng là dạng phỏng vấn đem lại kết quả đáng tin cậy nhất. - Phỏng vấn qua điện thoại Phỏng vấn qua điện thoại giúp giảm chi phí và tiết kiệm thời gian hơn so với phỏng vấn trực diện. Tuy nhiên, đối với đề tài này ngƣời thực hiện không sử dụng nhiều phƣơng pháp phỏng vấn bằng điện thoại vì sự hạn chế trong danh sách liên lạc và ngƣời trả lời không phải lúc nào cũng sẵn sàng trả lời. Số lƣợng ngƣời phỏng vấn qua điện thoại chiếm trong mẫu. - Phỏng vấn thông qua mạng internet Đây là dạng phỏng vấn đƣợc sử dụng nhiều thứ 2 sau dạng phỏng vấn trực tiếp, với số ngƣời trả lời chiếm mẫu. Ngƣời thực hiện nghiên cứu tạo bản khảo sát trên website link Sau đó gửi lên các website, diễn dàn trên mạng thực hiện khảo sát ngẫu nhiên, với phạm vi đối tƣợng đƣợc nêu rõ. Cũng nhờ phƣơng pháp phỏng vấn thông qua mạng Internet mà một trong những phƣơng pháp chọn mẫu của ngƣời làm Hợp tác xã rau an toàn Lĩnh Nam mỗi ngày cung cấp 8-10 tấn rau, củ, quả ra thị trường. Phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, Hà Nội nằm ở ven sông Hồng. Trên nền đất phù sa đắp bồi lưu niên, nhiều người dân nơi đây sống bằng nghề nông, trồng đủ loại rau quả mùa nào thức nấy. Trước đây, nông dân canh tác tự phát, không tuân thủ quy trình canh tác rau màu. Nhận thấy nhu cầu rau sạch tăng cao và tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp tập trung, năm 2004, Hợp tác xã Dịch vụ Nông nghiệp Lĩnh Nam thành lập, tập hợp bà con trồng rau màu trên địa bàn phường. Hiện, hợp tác xã có 776 xã viên tham gia. Nhiều mô hình, phương pháp canh tác được được đưa vào ứng dụng nhằm giải quyết nhu cầu việc làm và tăng thu nhập cho người dân nơi đây. Nông dân sử dụng phân bón hữu cơ và tro bếp bón lót. Ảnh Đinh Thành Năm 2011, hợp tác xã bắt đầu chuyển đổi sản xuất theo mô hình rau an toàn. Từ 10 hộ ban đầu tham gia trồng diện tích 100m2, đến nay đã mở rộng lên gần 100ha. Đến năm 2016, hợp tác xã được Trung tâm Phân tích và Chứng nhận Chất lượng Sản phẩm Nông nghiệp Hà Nội cấp giấy chứng nhận sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGAP. Hiện bà con đang canh tác các loại rau ăn lá ngắn ngày, củ, quả theo mùa như su hào, súp lơ, cải ngọt, cà chua, cải cúc... Phía trên che phủ lưới có tác dụng tán mưa và hạn chế bớt các loại côn trùng, sâu bọ… Với các loại rau ăn lá ngắn ngày thời gian thu hoạch 20-25 ngày, nông dân sử dụng phân hữu cơ được ủ và lên men từ bã đậu, tro bếp, bón lót trước khi xuống giống, sau đó dùng lớp màng lưới phủ kín các luống đến khi thu hoạch. Nước tưới sử dụng được lấy từ nguồn nước máy sinh hoạt, lắp hệ thống ống dẫn đến mỗi luống rau. Luống su hào chuẩn bị cho thu hoạch tại vùng rau an toàn Lĩnh Nam. Ảnh Đinh Thành Sau khi thu hoạch rau củ được chuyển đến kho sơ chế. Tại đây, 100% sản phẩm đem ra thị trường được bao gói, đóng thùng theo quy cách, kèm theo lý lịch rau và niêm phong trong khi vận chuyển, phân phối. Khi nguồn cung nhiều, rau được đưa vào kho lạnh của trung tâm lưu trữ, bảo quản ở nhiệt độ 15 độ C, phun ẩm. Kho trữ giúp điều tiết số lượng và giữ giá thành ổn định cho các loại nông sản cung cấp ra thị trường. Hiện nay, hợp tác xã đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông Lâm sản Thực phẩm Đông Nam Á, bao tiêu sản phẩm 5 năm theo mức giá cố định của cả vụ. Điều này giúp cho bà con yên tâm sản xuất, hạn chế tình trạng được mùa rớt giá. Rau an toàn Lĩnh Nam hiện được phân phối theo hợp đồng đến các cơ quan, trường học, siêu thị, cụm dân cư và một số điểm bán lẻ như trường mầm non 1/6, mầm non Tuổi thơ thuộc khu vực Ba Đình, Nguyễn Trãi, Bắc Giang, hệ thống Vinmart, Fivimart... Khi có vấn đề về chất lượng, chủ nhiệm hợp tác xã đứng ra ký hợp đồng với khách hàng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Sau đó, căn cứ vào lý lịch rau rau do hộ nào sản xuất, ai kiểm định kỹ thuật để quy trách nhiệm cụ thể. Kho bảo quản rau. Ảnh Đinh Thành Ông Chu Văn Hồi, đại diện Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông Lâm sản Thực phẩm Đông Nam Á cho biết, toàn phường hiện có khoảng 800 hộ trồng rau theo quy hoạch với diện tích gần 100 ha theo quy trình sản xuất rau an toàn VietGAP về phân bón, nước tưới, thuốc bảo vệ thực vật và thu hoạch sản phẩm. Hợp tác xã đã giải quyết việc làm cho gần 100 lao động và thu về 2-3 tỷ đồng mỗi tháng. Dự kiến, hợp tác xã sẽ xin đề án của UBND Hà Nội xây dựng các khu nhà kính để sản xuất nông sản trái vụ như dâu tây, dưa lưới... Đinh Thành

thị trường rau sạch ở hà nội